Công văn số: 11505/CT-TTHT về trả lời chính sách thuế

Công văn số: 11505/CT–TTHT V/v giải đáp chính sách thuế

Kính gửi: Công ty Cho thuê tài chính TNHHMTV Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
(Địa chỉ: 16 Phan Đình Phùng, P.Quán Thánh, Q.Ba Đình, TP.Hà Nội  MST: 0101047075)

Trả lời công văn số 60/CTTC5 đề ngày 13/02/2019 (nhận ngày 19/02/2019) của Công ty Cho thuê tài chính TNHHMTV Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) vướng mắc về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội với quan điểm như sau:

Cong-van-so-11505-CT-TTHT-ve-tra-loi-chinh-sach-thue


Căn cứ Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính

Chỉ dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định khía cạnh và hướng dẫn thi hành 1 số điều Luật Thuế giá trị gia tăng.

  • Tại Điều 4 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT
  • Tại Khoản 3 Điều 7 Mục một Chương II quy định giá tính thuế:

“Điều 7. Giá tính thuế

3. Đối sở hữu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả chọn bên cạnh hoặc do cơ sở marketing tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng dòng hoặc tương đương tại thời khắc phát sinh các hoạt động này…”

  • Tại Điều 9 quy định về thuế suất 0%
  • Tại Điều 10 quy định về thuế suất 5%
  • Tại Điều 11 quy định về thuế suất 10% như sau:

“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.

Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được ứng dụng thống nhất cho từng mẫu hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay buôn bán thương mại…”

Tại Khoản 1, Khoản 5, Khoản 7 Điều 14 Mục 1 Chương III quy định nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

“Điều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia nâng cao đầu vào

1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào ko được đền bù của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất…

5. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa (kể cả hàng hóa mua ngoài hoặc hàng hóa do nhà hàng tự sản xuất) mà nhà hàng sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, pr dưới những hình thức, phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ….

7. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ ko chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này không được khấu trừ, trừ các giả dụ sau:

a) Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở marketing mua vào đ sản xuất buôn bán hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp quc tế để viện trợ nhân đạo, giúp đỡ không hoàn lại hướng dẫn tại khoản 19 Điều 4 Thông tư này được khấu trừ toàn bộ;

b) Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động tậu kiếm, thăm dò, tăng trưởng mỏ dầu khí đến ngày khai thác thứ 1 hoặc ngày sản xuất thứ nhất được khấu trừ toàn bộ

Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính 

Chỉ dẫn về thuế GTGT và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định khía cạnh thi hành Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung 1 số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, phân phối dịch vụ.

Tại Khoản 10 Điều 1 quy định:

“9. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:

a) Sa đổi khoản 2 Điều 14 như sau:

2. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) dùng đồng thời cho sản xuất, marketing hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và ko được khấu trừ; giả dụ ko hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu ko cần kê khai, tính nộp thuế GTGT so mang tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu ko phải kê khai, tính nộp thuế ko hạch toán riêng được.

Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng/quý tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản nhất mực chọn vào được khấu trừ trong tháng/quý, cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân b số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã trợ thì phân bổ khấu trừ theo tháng/quý

10. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:

“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia nâng cao đầu vào

1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu du nhập hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ko kể theo hướng dẫn của Bộ Tài chính ứng dụng đối với các đơn vị nước bên cạnh ko sở hữu tư bí quyết pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước bên cạnh kinh doanh hoặc có thu nhập nảy sinh tại Việt Nam.

2. Có chứng từ thanh toán không tiêu dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ sắm vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các nếu giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ tậu vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

Chứng từ thanh toán không tiêu dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua nhà băng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này…”

Tại Khoản 7, Khoản 9 Điều 3 quy định:

“Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:

7. Sửa đổi, b sung Điều 16 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư s 119/2014/TT-BTC) như sau:

“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả những nếu hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyn nội bộ, dùng nội bộ đ tiếp tục công đoạn sản xuất)….

9. Sửa đổi, bổ sung điểm 2.4 Phụ lục 4 như sau:

2.4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng đối có doanh nghiệp kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

a) Đối có sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của luật pháp về thương mại thì nên lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu và thực hành theo chỉ dẫn của pháp luật về thuế GTGT

Đối có hàng hóa, dịch vụ sử dụng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động thì phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi toàn bộ những chỉ tu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.

Căn cứ Điều một Thông tư số 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016 của Bộ Tài chính 

Sửa đổi, bổ sung khổ thứ 1 khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành 1 số điều của Luật Thuế GTGT (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính) như sau:

3. Chứng từ tính sổ qua ngân hàng được hiu là với chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên chọn sang account của bên bán mở tại các đơn vị sản xuất dịch vụ thanh toán theo những hình thức thanh toán yêu thích với quy định của luật pháp hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và những hình thức tính sổ khác theo quy định (bao gồm cả nếu bên sắm thanh toán từ tài khoản của bên chọn sang trương mục bên bán với tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên chọn tính sổ từ account của bên sắm với tên ch doanh nghiệp tư nhân sang account bên bán).”

Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính

Hướng dẫn thực hành luật thuế TNCN, luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của luật thuế TNCN và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết 1 số điều của Luật thuế TNCN và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân.

Tại điểm g, khoản 2, Điều 2 quy định về những khoản không tính vào thu nhập chịu thuế như sau:

“…g) Không tính vào thu nhập chịu thuế đối mang các khoản sau:

g.1) Khoản hỗ trợ của người dùng lao động cho việc khám chữa bệnh him nghèo cho bn thân người lao động và thân nhân của người lao động….

Căn cứ Khoản 5, Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính 

Bổ sung tiết g.10, Điểm g, Khoản 2, Điều 2 Thông tu số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định về các khoản ko tính vào thu nhập chịu thuế như sau:

“g.10) Khoản tiền nhận được do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi đám hiếu, chi cho bản thân và gia đình người lao động theo quy định chung của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và phù hợp có mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo những văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

Căn cứ Khoản 4, Điều 3 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/03/2018 của Bộ Tài chính 

Sửa đổi đoạn thứ nhất của gạch đầu mẫu thứ năm tại điềm 2.30, Khoản 2, Điều 6 của Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC) quy định về những khoản chi được trừ và ko được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:

“- Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi h trợ Điều trị; chi h trợ bổ sung tri thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi tương trợ gia đình người lao động bị tác động bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người cần lao có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bo hiểm tình nguyện khác cho người cần lao (trừ Khoản chi sắm bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, bảo hihưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.11 Điều này) và những Khoản chi có tính cht phúc lợi khác. Tng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tại thực hành trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

Căn cứ các quy định trên, Cục thuế TP Hà Nội trả lời về nguyên tắc như sau:

1. Trường hợp Công ty với phát sinh hoạt động mua hàng hóa sử dụng để cho, biếu, tặng người mua thì Công ty phải lập hóa đơn, kê khai, tính nộp thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa cho khách hàng theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính, giá tính thuế GTGT được xác định theo giá bán của hàng hóa, dịch vụ cộng loại hoặc tương đương tại thời khắc phát sinh hoạt động cho, biếu, tặng.

2. Đối có thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ tậu vào để cho, biếu, tặng khách hàng:

  •  Trường hợp chuyên dụng cho cho cung ứng kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và đáp ứng điều kiện theo quy định tại Khoản 10, Điều một Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính thì Công ty được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
  • Trường hợp chuyên dụng cho cho hoạt động phân phối buôn bán hàng hóa, dịch vụ ko chịu thuế GTGT thì Công ty không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định tại Khoản 7, Điều 14 Mục 1 Chương III Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

3. Thuế suất thuế GTGT đối với bó/lẵng hoa tươi là 10% theo quy định tại Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

4. Về thuế thu nhập cá nhân:

Các khoản chi mang tính chất phúc lợi cho thân nhân người cần lao trường hợp phù hợp với quy định tại Điểm g, Khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, Khoản 5, Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC và Khoản 4, Điều 3 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/03/2018 của Bộ Tài chính thì ko tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

Trong quá trình thực hiện, ví như còn vướng mắc phát sinh cụ thể yêu cầu công ty shop sở hữu Phòng Kiểm tra thuế số 2 để được hướng dẫn và hỗ trợ.

Cục Thuế TP Hà Nội thông tin Công ty được biết và thực hiện.

Mọi chi tiết xin liên hệ:

  • Hãng kiểm toán Calico
  • Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội.
  • Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, QuậnBa Đình, TP. Hà Nội
  • VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Hotline: 0966.246.800
  • Email: calico.vn@gmail.com
  • Website: kiemtoancalico.com | www.calico.vn

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • khấu trừ thuế gtgt
  • điều kiện khấu trừ thuế gtgt
  • khấu trừ thuế gtgt trên misa
  • khấu trừ thuế gtgt là gì
  • điều kiện khấu trừ thuế gtgt đầu vào
  • cách khấu trừ thuế gtgt
  • điều kiện khấu trừ thuế gtgt đầu vào
  • phương pháp khấu trừ thuế gtgt
  • khấu trừ thuế gtgt mua xe ô tô
  • khấu trừ thuế gtgt hàng nhập khẩu
  • khấu trừ thuế gtgt tài sản cố định
  • thuế gtgt không được khấu trừ tính vào chi phí
  • khấu trừ thuế gtgt như thế nào
  • thuế gtgt theo phương pháp khấu trừ là gì
  • bút toán khấu trừ thuế gtgt

ThueThuNhapCaNhan

Phasellus facilisis convallis metus, ut imperdiet augue auctor nec. Duis at velit id augue lobortis porta. Sed varius, enim accumsan aliquam tincidunt, tortor urna vulputate quam, eget finibus urna est in augue.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét