Thuế GTGT đối với hoạt động bán hàng theo điều kiện CIF

Hóa đơn, thuế GTGT đ/v hoạt động bán hàng theo điều kiện CIF trong công văn số: 81763/CT-TTHT

Trả lời công văn số 02 / AVN20082020 ngày 27 tháng 8 năm 2020 của Công ty TNHH Artron Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) về việc hóa đơn và thuế GTGT đối với hoạt động bán hàng theo điều kiện CIF. Cục Thuế Hà Nội đưa ra nhận định như sau:Thue-GTGT-doi-voi-hoat-dong-ban-hang-theo-dieu-kien-CIF

Theo Điều 6 Nghị định 209 và Thông tư 219

  • Theo Điều 6 Nghị định 209/2013 / NĐCP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của thuế GTGT và hướng dẫn luật thuế giá trị gia tăng về thuế suất .
  • Theo Thông tư số 219/2013 / TTBTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013 / NĐCP ngày 18/12/2013 của Chính phủ , quy định việc thực hiện một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, trong đó nêu rõ những điều sau:

Tại Điều 7 về giá tính thuế:

1. Đối với hàng hoá, dịch vụ do các công ty thương mại, sản xuất bán ra thì giá bán là giá chưa bao gồm thuế GTGT, đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB thì cụ thể bao gồm cả giá bán hàng có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa bao gồm thuế GTGT

Đối với hàng hóa chịu thuế môi trường, giá bán hàng đã bao gồm thuế môi trường nhưng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu cả thuế đặc biệt và thuế môi trường thì giá bán đã bao gồm thuế đặc biệt và thuế môi trường nhưng chưa bao gồm thuế GTGT.

Tại Điều 9 Quy định về thuế suất 0%:

1. Thuế suất 0%:

Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; Hoạt động xây lắp ở nước ngoài và trong khu phi thuế quan; Vận tải quốc tế; Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT tại thời điểm xuất khẩu, trừ trường hợp không áp dụng thuế suất 0% quy định tại Mục 3 Điều này.

Dịch vụ xuất khẩu, hàng hóa là dịch vụ, hàng hóa được bán, cung cấp cho cá nhân, tổ chức ở nước ngoài và tiêu dùng ở nước ngoài; Bán và giao hàng cho cá nhân, tổ chức trong khu phi thuế quan; dịch vụ, hàng hóa cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: 

  • Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả đơn hàng xuất khẩu; 
  • Hàng hóa bán trong khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; Hàng hóa cho cửa hàng miễn thuế
  • Hàng hóa đã bán nhưng điểm giao nhận hàng hóa ở ngoài lãnh thổ Việt Nam; 
  • Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị phụ tùng nước ngoài và tiêu thụ ngoài Việt Nam; 
  • Các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật: 
  • Hàng hóa chuyển tiếp gia công theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và hoạt động môi giới mua bán, gia công hàng hóa với nước ngoài, 
  • Hàng hóa cho xuất khẩu tại chỗ theo yêu cầu của pháp luật, 
  • Hàng hoá xuất khẩu để bán tại hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài.

2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

a) Đối với hàng hóa xuất khẩu:

  • Có hợp đồng mua bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; Hợp đồng xuất khẩu trọn gói; 
  • Có chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
  • Nộp tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
Đặc biệt, đối với hàng hóa bán mà địa điểm giao nhận là ngoài lãnh thổ Việt Nam thì cơ sở kinh doanh (bên bán) phải có giấy tờ chứng minh việc giao nhận hàng hóa ngoài lãnh thổ Việt Nam như: hợp đồng mua bán. Hóa đơn ký với người bán hàng hóa ở nước ngoài; hợp đồng mua bán đã giao kết với người mua; Các chứng từ chứng minh hàng hóa được giao, nhận ngoài lãnh thổ Việt Nam như hóa đơn thương mại theo tập quán quốc tế, vận đơn, phiếu xuất kho, chứng nhận xuất xứ hàng hóa…; Chứng từ thanh toán qua ngân hàng bao gồm: các chứng từ liên quan đến ngân hàng của cơ sở thương mại thực hiện việc thanh toán cho người bán hàng hoá ở nước ngoài; Biên lai thanh toán qua ngân hàng của người mua hàng đến phòng giao dịch.

Điều 11 quy định thuế suất 10%: 

Điều 11,10% Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc các điều 4, 9 và 10 Thông tư này….

Điều 4 Thông tư 96

Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015 / TTBTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư 78/2014 / TTBTC (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 của Thông tư số 119/2014 / TTBTC và Điều 1 Thông tư số 151 / 20147TTBTC) về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định căn cứ tính thuế:

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại khoản 2 Điều này, công ty được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Các khoản chi thực tế liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
  • Khoản chi có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Mua hàng hóa, dịch vụ mỗi lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) Khi thanh toán phải cung cấp chứng từ thanh toán không phải là tiền mặt.

Theo quy định trên,

Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa của nhà cung cấp nước ngoài nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam mà bán lại cho khách hàng là công ty đang hoạt động, kinh doanh tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là người mua) với điều kiện hàng hóa được giao tại cảng / sân bay Việt Nam (điều kiện giao hàng CIF Incoterm 2010) và người mua là người làm thủ tục nhập khẩu và nộp các loại thuế liên quan (nếu có) khi nhập khẩu dưới đây thuế suất 0%. Công ty phải lập hóa đơn, tính và kê khai thuế GTGT đầu vào khi bán hàng hóa cho khách hàng tại Việt Nam theo quy định.

Trường hợp người nộp thuế có chứng từ nộp thuế GTGT đầu vào mang tên người nộp thuế và đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế đầu vào thì được kê khai, khấu trừ thuế đầu vào theo quy định.

Các khoản chi tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có đủ điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015 / TTBTC được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội; hoặc liên hệ Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 2 để được hỗ trợ giải quyết.

Mọi chi tiết xin liên hệ:

  • Hãng kiểm toán Calico
  • Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội.
  • Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội
  • VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Hotline: 0906.246.800
  • Email: calico.vn@gmail.com
  • Website: kiemtoancalico.com | www.calico.vn

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • khấu trừ thuế gtgt
  • điều kiện khấu trừ thuế gtgt
  • khấu trừ thuế gtgt trên misa
  • khấu trừ thuế gtgt là gì
  • điều kiện khấu trừ thuế gtgt đầu vào
  • cách khấu trừ thuế gtgt
  • điều kiện khấu trừ thuế gtgt đầu vào
  • phương pháp khấu trừ thuế gtgt
  • khấu trừ thuế gtgt mua xe ô tô
  • khấu trừ thuế gtgt hàng nhập khẩu
  • khấu trừ thuế gtgt tài sản cố định
  • thuế gtgt không được khấu trừ tính vào chi phí
  • khấu trừ thuế gtgt như thế nào
  • thuế gtgt theo phương pháp khấu trừ là gì
  • bút toán khấu trừ thuế gtgt

ThueThuNhapCaNhan

Phasellus facilisis convallis metus, ut imperdiet augue auctor nec. Duis at velit id augue lobortis porta. Sed varius, enim accumsan aliquam tincidunt, tortor urna vulputate quam, eget finibus urna est in augue.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét