Đối với hàng hóa xuất khẩu thì chứng từ thanh toán qua ngân hàng có những gì

 

Số: 1017/TCT-CS
Chứng từ tính sổ qua nhà băng của hàng xuất khẩu

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1662/CT-KTT1 ngày 22/6/2018 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi về chứng từ tính sổ hàng hóa xuất khẩu của Công ty Nông sản thực phẩm Quảng Ngãi. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế mang ý kiến như sau:

Tại khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi; bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014; Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014; Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 và Thông tư số 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về chứng từ thanh toán qua ngân hàng như sau:

“3. Chứng từ tính sổ qua nhà băng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên tìm sang account của bên bán mở tại những doanh nghiệp phân phối dịch vụ thanh toán theo những hình thức thanh toán thích hợp với quy định của luật pháp hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại ví điện tử) và các hình thức tính sổ khác theo quy định (bao gồm cả giả dụ bên tậu thanh toán từ tài khoản của bên tìm sang account bên bán có tên chủ siêu thị tư nhân hoặc bên sắm thanh toán từ tài khoản của bên chọn với tên chủ nhà hàng tư nhân sang tài khoản bên bán)”

Tại Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính) chỉ dẫn như sau:

“Điều 16. Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa; dịch vụ xuất khẩu

3. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu buộc phải thanh toán qua ngân hàng

a) Thanh toán qua nhà băng là việc chuyển tiền từ account của bên du nhập sang account với tên bên xuất khẩu mở tại nhà băng theo những hình thức thanh toán ưng ý với thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của ngân hàng.

Chứng từ thanh toán tiền là giấy báo Có của nhà băng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khoản của ngân hàng bên nhập khẩu. Trường hợp thanh toán chậm trả, cần mang thỏa thuận ghi trong hiệp đồng xuất khẩu, đến thời hạn thanh toán cơ sở marketing phải với chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Trường hợp ủy thác xuất khẩu thì buộc phải mang chứng từ tính sổ qua nhà băng của phía nước không tính cho bên nhận ủy thác và bên nhận ủy thác buộc phải tính sổ tiền hàng xuất khẩu qua nhà băng cho bên ủy thác. Trường hợp bên nước ko kể tính sổ trực tiếp cho bên ủy thác xuất khẩu thì bên ủy thác nên mang chứng từ tính sổ qua ngân hàng và việc thanh toán như trên cần được quy định trong hợp đồng.

b) Các ví như thanh toán dưới đây cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng:

b.3) Trường hợp phía nước không tính ủy quyền cho bên đồ vật ba là tổ chức; cá nhân ở nước không tính thực hiện tính sổ thì việc tính sổ theo ủy quyền cần được quy định trong hiệp đồng xuất khẩu (phụ lục hiệp đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng – nếu có).

b.9) Trường hợp phía nước ngoại trừ tính sổ qua ngân hàng nhưng chứng từ tính sổ qua ngân hàng không đúng tên nhà băng nên tính sổ đã thỏa thuận trong hợp đồng, giả dụ nội dung chứng từ diễn tả rõ tên người thanh toán; tên người thụ hưởng; số hợp đồng xuất khẩu; giá trị tính sổ phù hợp sở hữu hợp đồng xuất khẩu đã được ký kết thì được chấp nhận là chứng từ tính sổ hợp lệ.

Căn cứ những quy định, chỉ dẫn nêu trên,

Trường hợp công ty xuất khẩu hàng hóa sang Trung Quốc và được phía Trung Quốc tính sổ tiền hàng qua ngân hàng:

Nếu nội dung chứng từ tính sổ diễn tả rõ tên người thanh toán; tên người thụ hưởng; số giao kèo xuất khẩu; giá trị thanh toán yêu thích với hiệp đồng xuất khẩu đã được ký kết và chứng từ thanh toán ưng ý theo quy định của luật pháp về ngân hàng thì thực hành theo chỉ dẫn tại:

Khoản 3 Điều 15 và khoản 3 Điều 16 TT số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của BTC (đã được sửa đổi; bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014; Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014; Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 và Thông tư số 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016 của Bộ Tài chính).

Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi căn cứ tình hình thực tế tại doanh nghiệp để xử lý theo quy định của pháp luật.

Tổng cục Thuế sở hữu quan điểm để Cục Thuế tỉnh giấc Quảng Ngãi được biết./.


Chúc các bạn thành công!

Tìm hiểu thêm về kế toán, kiểm toán, thuế tại calico.vn hoặc kiemtoancalico.com

Các bài viết liên quan:


Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • khấu trừ thuế gtgt
  • điều kiện khấu trừ thuế gtgt
  • khấu trừ thuế gtgt trên misa
  • khấu trừ thuế gtgt là gì
  • điều kiện khấu trừ thuế gtgt đầu vào
  • cách khấu trừ thuế gtgt
  • điều kiện khấu trừ thuế gtgt đầu vào
  • phương pháp khấu trừ thuế gtgt
  • khấu trừ thuế gtgt mua xe ô tô
  • khấu trừ thuế gtgt hàng nhập khẩu
  • khấu trừ thuế gtgt tài sản cố định
  • thuế gtgt không được khấu trừ tính vào chi phí
  • khấu trừ thuế gtgt như thế nào
  • thuế gtgt theo phương pháp khấu trừ là gì
  • bút toán khấu trừ thuế gtgt

ThueThuNhapCaNhan

Phasellus facilisis convallis metus, ut imperdiet augue auctor nec. Duis at velit id augue lobortis porta. Sed varius, enim accumsan aliquam tincidunt, tortor urna vulputate quam, eget finibus urna est in augue.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét