Khấu trừ thuế GTGT hàng biếu tặng

 

Công văn 6147/CTHN-TTHT 2021 v/v khấu trừ thuế GTGT hàng biếu tặng

Kính gửi: Công ty TNHH Hanko Abrsiver
(Đ/c: Tầng 13, Tháp Hà Nội, số 49 đường Hai Bà Trưng, Q. Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội – MST: 0109129883)

Trả lời công văn số Hanko-A-290121/CV ngày 29/01/2021 của Công ty TNHH Hanko Abrsiver (sau đây gọi tắt là “Công ty”) về việc khấu trừ thuế GTGT hàng biếu tặng, Cục Thuế TP Hà Nội sở hữu ý kiến như sau:

Mọi thắc mắc xin liên hệ: https://kiemtoancalico.com/

Căn cứ Thông tư số 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính chỉ dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan:

+ Tại Mục 3 quy định:

“1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng không nhằm mục đích thương mại
Hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng không nhằm mục đích thương mại (dưới đây gọi tắt là hàng phi mậu dịch) gồm:
  • Quà biếu, tặng của tổ chức, cá nhân ở nước không tính gửi cho tổ chức, cá nhân ở Việt Nam; của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài;
  • Hàng hóa của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và các người khiến cho việc tại các cơ quan, tổ chức trên;
  • Hàng trợ giúp nhân đạo;
  • Hàng hóa tạm nhập cảng của những cá nhân được Nhà nước Việt Nam cho miễn thuế;
  • Hàng dòng không thanh toán;
  • Dụng cụ nghề nghiệp, dụng cụ khiến việc của người xuất nhập cảnh;
  • Tài sản vận động của tổ chức, cá nhân;
  • Hành lý cá nhân của người nhập cảnh gửi theo vận tải đơn, hàng hóa sở hữu theo người của người nhập cảnh vượt tiêu chuẩn miễn thuế;
  • Hàng phi mậu khác.”

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính chỉ dẫn thi hành luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định khía cạnh và hướng dẫn thi hành một số điều luật thuế GTGT.

+ Tại Điều 14 quy định:

“Điều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa; dịch vụ sử dụng cho sản xuất, buôn bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào ko được đền bù của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất.

…”

Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về thuế giá trị gia nâng cao và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định yếu tố thi hành Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của những luật về thuế và sửa đổi, bổ sung 1 số điều của các nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, chế tạo dịch vụ:

+ Tại khoản 9 Điều một sửa đổi, bổ sung Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:

a) Sửa đổi khoản 2 Điều 14 như sau:

“2. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ, (kể cả tài sản cố định) dùng song song cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, marketing hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở marketing nên hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; giả dụ ko hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu ko nên kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu ko nên kê khai, tính nộp thuế ko hạch toán riêng được.

Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và ko chịu thuế GTGT hàng tháng/quý tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, của cải nhất mực mua vào được khấu trừ trong tháng/quý, cuối năm cơ sở kinh doanh thực hành tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm bợ phân bổ khấu trừ theo tháng/quý.”

…”

+ Tại Khoản 10 Điều 1 sửa đổi, bổ sung Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC:

“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia nâng cao đầu vào

1.  hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ tậu vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước không tính theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối mang các tổ chức nước ngoài không sở hữu tư phương pháp pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước không tính buôn bán hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối sở hữu hàng hóa, dịch vụ sắm vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các giả dụ giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập cảng từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ sắm vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã mang thuế GTGT và trường hợp cơ sở marketing nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

…”

Căn cứ những quy định nêu trên, trường hợp Công ty với hoạt động du nhập hàng hóa theo hình thức phi mậu dịch (hàng hóa được biếu tặng của đối tác nước ngoài) để chuyên dụng cho cho hoạt động sản xuất, marketing hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT của Công ty thì thuộc ví như được khấu trừ đối mang số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa trên đã nộp ở khâu nhập khẩu theo nguyên tắc quy định tại Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC (đã được bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính).

Trong công đoạn thực hiện chính sách thuế, nếu còn vướng mắc, Công ty sở hữu thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng chuyển vận trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc cửa hàng với Phòng Thanh tra – Kiểm Tra số một để được hỗ trợ giải quyết.

Cục Thuế TP Hà Nội giải đáp để Công ty TNHH Hanko Abrsiver được biết và thực hiện./.

Các bài viết liên quan:

ThueThuNhapCaNhan

Phasellus facilisis convallis metus, ut imperdiet augue auctor nec. Duis at velit id augue lobortis porta. Sed varius, enim accumsan aliquam tincidunt, tortor urna vulputate quam, eget finibus urna est in augue.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét